NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM
Đọc nghiên cứu.
Hiểu điều kiện thử nghiệm.
Tám tài liệu nghiên cứu gốc về heo, gà thịt, bò sữa và ngựa. Xem thiết kế nghiên cứu bên cạnh từng tài liệu rồi tải bản đầy đủ.
Công thức, thời điểm và điều kiện nghiên cứu khác nhau. Kết quả trước đây không bảo đảm hiệu suất hiện hành hoặc chứng minh đăng ký tại Việt Nam. Dùng thông số hiện hành và toàn bộ quy trình thử nghiệm khi đánh giá sự phù hợp.

Heo / 2002 / 5 trang
LIVEBIOS & MINGFIX trong dinh dưỡng heo
Báo cáo trang trại Lithuania theo dõi tăng trưởng heo và đặc tính thịt. Gồm bảng tăng trưởng, thời gian đạt 100 kg, chỉ tiêu thân thịt và thành phần thịt.
Thiết kế nghiên cứu & cách đọc
Báo cáo mô tả nhóm đối chứng, LIVEBIOS và MINGFIX, mỗi nhóm 15 heo con, theo dõi từ tháng 6 đến 11/2002. Liều trong nghiên cứu là 2 kg/t ở tháng đầu và 1,5 kg/t sau đó, với hai nhóm khối lượng ban đầu. Đây là liều nghiên cứu, không phải hướng dẫn nhãn hiện hành.
Tác giả báo cáo tăng trưởng cao hơn và thay đổi chỉ tiêu thân thịt, thịt. Mô tả các nhóm và một số đơn vị chưa rõ; xem đầy đủ bảng, quy trình trước khi tính đáp ứng thương mại.

Heo / 2005 / 4 trang
Probiotic, phytobiotic & chất lượng thịt heo
Bài nghiên cứu của Česlovas Jukna, Vigilijus Jukna và Almantas Šimkus về LIVEBIOS, MINGFIX, cùng thử nghiệm riêng với Yucca và Quillaja.
Thiết kế nghiên cứu & cách đọc
Mỗi nhóm 15 con, bắt đầu lúc 45 ngày tuổi. Thử nghiệm probiotic dùng 2 kg/t và thử nghiệm phytobiotic riêng dùng 120 g/t. Bài báo có thành phần khẩu phần, tăng trọng, tỷ lệ thân thịt và đặc tính lý hóa thịt.
Tăng trọng ngày được báo cáo cao hơn đối chứng 20,3% với LIVEBIOS và 18,0% với MINGFIX. Chênh lệch tỷ lệ thân thịt không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Không quy kết quả phytobiotic riêng cho công thức Biofeed. Kết quả thuộc thử nghiệm lịch sử này, không bảo đảm đáp ứng tại trại.

Gia cầm / 2016 / 7 trang
Thời điểm dùng LIVEBIOS, vi sinh đường ruột & chỉ tiêu máu
Nghiên cứu trên Research Opinions in Animal & Veterinary Sciences, 6(5):144–150, của Ghasemi-Sadabadi, Ebrahimnezhad và Khaliq. DOI: 10.20490/ROAVS/16-026.
Thiết kế nghiên cứu & cách đọc
378 gà Ross 308 trống và mái; bảy nghiệm thức, mỗi nghiệm thức ba ô lặp lại với 18 con (chín trống và chín mái). So sánh đối chứng và sáu khoảng thời gian bổ sung từ ngày 1–42.
Tác giả báo cáo ảnh hưởng lên Bifidobacterium, tổng vi khuẩn hiếu khí đường ruột và một số chỉ tiêu máu; kết luận ủng hộ bổ sung toàn kỳ. Các chỉ tiêu này tự thân không xác lập phòng bệnh hoặc mức tiết kiệm chuyển hóa thức ăn cụ thể.

Bò sữa / 2008 / 11 trang
Nấm men, probiotic & enzyme trong chuyển tiếp bò sữa
Bài trên Biotechnology in Animal Husbandry 24(5–6):33–43, do Lj. Sretenović và cộng sự thực hiện, có Russ R. Stanoylovic. Nội dung gồm tiêu hóa thức ăn thô, thành phần sữa, tế bào soma và sinh hóa máu.
Thiết kế nghiên cứu & cách đọc
60 bò Holstein-Friesian chia hai nhóm dùng khẩu phần giống nhau. Nhóm thử nhận 10 g LIVEBIOS/bò/ngày từ 15 ngày trước đẻ đến ngày 60 tiết sữa. Đây là điều kiện nghiên cứu trước đây.
Bảng 2 báo cáo sữa hiệu chỉnh 4% béo trung bình 29,55 kg ở đối chứng và 32,12 kg ở nhóm thử, chênh 2,57 kg. Bài có tỷ lệ phần trăm không thống nhất (8,70% trong tóm tắt và 10,86% trong thảo luận). Dùng giá trị bảng và yêu cầu làm rõ trước khi sử dụng tuyên bố phần trăm.

Gia cầm / 2007 / 8 trang
LIVEBIOS, năng suất gà thịt & chất lượng thịt
Bài của A. Racevičiūtė-Stupelienė, V. Šašytė, R. Gružauskas và A. Šimkus trên Biotechnology in Animal Husbandry 23(5–6):543–550, về tăng trưởng gà thịt, chuyển hóa thức ăn, tỷ lệ thân thịt và chất lượng thịt.
Thiết kế nghiên cứu & cách đọc
120 gà Hybro-PN, hai nhóm mỗi nhóm 60 con, theo dõi từ ngày 1 đến 56. Nhóm thử dùng LIVEBIOS 2 kg/t thức ăn. Mỗi nhóm lấy mẫu 10 con trống đại diện ở ngày 56 để đo thân thịt và thịt.
Bảng 1 báo cáo khối lượng ngày 56 là 3.471 g và 3.831 g, FCR toàn kỳ 1,78 và 1,62 (đối chứng và LIVEBIOS). Tóm tắt và thảo luận dùng tỷ lệ khối lượng khác nhau; khi trao đổi kết quả, giữ giá trị gốc và điều kiện nghiên cứu.

Gia cầm / Báo cáo không ghi năm / 6 trang
BioLAC & hình thái ruột gà thịt
Báo cáo của Ušcebrka, Žikić, Perić, Jurcoane và Milošević về chiều dài ruột non, chiều cao nhung mao, độ sâu hốc tuyến và tỷ lệ nhung mao/hốc tuyến.
Thiết kế nghiên cứu & cách đọc
Gà Ross 308 ở hai nghiệm thức, mỗi nghiệm thức bốn ô với 75 con, dùng khẩu phần ngô/đậu nành đến ngày 42. BioLAC dùng ở mức 1 kg/t. Tám con mỗi nhóm được lấy mẫu ruột, với ít nhất 15 phép đo mỗi chỉ tiêu trên mỗi con.
Báo cáo có chênh lệch có ý nghĩa ở một số chỉ tiêu hình thái. Đây là chỉ tiêu mô học; không quy đổi trực tiếp thành bảo đảm FCR hoặc tuyên bố phòng bệnh.

Gia cầm / 2004 / 5 trang
MINGFIX trong thức ăn gà thịt: báo cáo VNITIP
Báo cáo thử nghiệm tại Nga do Russ Stanoylovic tổ chức, với nghiên cứu VNITIP do T. M. Okolelova quản lý. Gồm công thức thức ăn và kết quả gà thịt 42 ngày.
Thiết kế nghiên cứu & cách đọc
Hai nhóm, mỗi nhóm 35 con. Đối chứng dùng thức ăn nền không độc; nhóm thử dùng thức ăn được mô tả độc nhẹ, bổ sung MINGFIX 2 kg/t ở giai đoạn tăng trưởng đầu và 1 kg/t ở giai đoạn sau.
FCR được báo cáo là 1,85 ở đối chứng và 1,76 ở nhóm thử; khối lượng ngày 42 lần lượt 2.477,4 g và 2.529,2 g. Vì cả chất lượng thức ăn và bổ sung đều khác, so sánh không tách riêng tác dụng MINGFIX. Báo cáo không xác lập liều hiện hành tại Việt Nam.

Ngựa / Bài viết không ghi năm / 2 trang
Hỗ trợ sức khỏe ngựa với LIVEBIOS
Bài của Jung Fu Wu và Russ R. Stanoylovic về tiêu hóa ngựa, nuôi cấy nấm men, vi khuẩn, enzyme, khả dụng khoáng và so sánh tiêu hóa dưỡng chất.
Thiết kế nghiên cứu & cách đọc
Bảng cho ngựa một năm tuổi so sánh đối chứng và đối chứng bổ sung LIVEBIOS: chất khô 70,2% và 76,6%; xơ ADF 59,5% và 67,8%; xơ NDF 55,8% và 69,5%; hemicellulose 53,5% và 65,1%; nitơ tổng 52,9% và 55,3%.
Bài hai trang không cung cấp đầy đủ cỡ mẫu, liều hoặc quy trình thống kê bên cạnh bảng. Xem đây là trao đổi kỹ thuật trước đây và yêu cầu thử nghiệm gốc trước khi ước tính đáp ứng.
Brochure sản phẩm & hồ sơ GOLD ↗BƯỚC TIẾP THEO
Trao đổi thử nghiệm tại trang trại của bạn.
Cho biết loài, khẩu phần và mục tiêu. Yêu cầu nghiên cứu và hướng dẫn kỹ thuật phù hợp với chương trình thức ăn.
Yêu cầu thẩm định kỹ thuật ↗